quá lứa

Học thuật
Thân thiện
quá lứa

Một cô gái quá lứa vẫn sống vui vẻ và độc lập.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Quá tuổi lấy chồng (thường dùng cho phụ nữ): Chỉ tình trạng một người phụ nữ đã vượt quá độ tuổi được xã hội trước đây coi thích hợp để kết hôn.
    • Lỡ thời, lỡ độ tuổi phù hợp: Diễn tả việc bỏ lỡ thời điểm thích hợp cho một việc đó, thường hôn nhân.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Theo quan niệm xưa, ấy đã bị coi quá lứa. (Theo quan niệm , ấy đã bị coi quá tuổi lấy chồng.)
    • Những định kiến về phụ nữ quá lứa ngày càng bị xóa bỏ. (Những định kiến về phụ nữ quá tuổi lấy chồng ngày càng bị xóa bỏ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quá lứa lỡ thì": Một thành ngữ cố định, nhấn mạnh ý nghĩa đã lỡ mất thời điểm tốt nhất, thường để kết hôn.
    • Câu chuyện cổ tích thường kể về những gái quá lứa lỡ thì. (Câu chuyện cổ tích thường kể về những gái đã quá tuổi lấy chồng.)
Biến thể từ gần giống
  • Quá lứa lỡ thì (thành ngữ): Cùng nghĩa thường được dùng thay thế cho "quá lứa", mang sắc thái nhấn mạnh hơn.
  • Lỡ thì (tính từ): Đã qua thời kỳ xuân sắc, thích hợp nhất.
  • (tính từ, thông tục): Chưa lập gia đình khi đã lớn tuổi (có thể dùng cho cả nam nữ).
Từ đồng nghĩa
  • Lỡ làng: Lỡ dở, không trọn vẹn (thường dùng cho duyên phận).
  • Quá thì: Đã qua thời kỳ tốt đẹp nhất.
Thành ngữ liên quan
  • Quá lứa lỡ thì: Như đã giải thíchtrên, biến thể cố định phổ biến nhất của từ này.
  • Lỡ bước sang ngang: Chỉ việc lỡ duyên, không lấy được người mình yêu thương đầu tiên.
quá lứa

Một cô gái quá lứa vẫn sống vui vẻ và độc lập.

  1. Cg. Quá lứa lỡ thì. Quá tuổi lấy chồng. Quá lứa lỡ thì (tng). Nh. Quá lứa.

Từ gần giống

Proverbs and Idioms